DU HỌC PHILIPPINES

Du học Philippines: CNS II Academy - Baguio


I. THÔNG TIN CHUNG VỀ TRƯỜNG.

Trường Anh Ngữ CNS2 được thành lập vào năm 2006, tọa lạc tại thành phố Baguio sương mù với không khí mát mẻ quanh năm.Baguio cao hơn 1500 so với mực nước biển, được bao quanh bởi những đồi thông bạt ngàn. Thành phố cách thủ đô Manila khoảng 250 km về phía Bắc, mất 4 giờ để di chuyển bằng ô tô. Trường anh ngữ ở thành phố ngàn thông này được tìm đến nhiều nhất bởi khí hậu mát mẻ, học phí hợp lý và giáo viên có trình độ cao. Thành phố Baguio được mệnh danh là thành phố thân thiện và gần gũi, người dân ở đây nói tiếng Anh rất tốt vì chịu ảnh hưởng của văn hóa Mỹ vì vậy nó tạo cho học viên môi trường giao tiếp tiếng anh tốt và đạt được hiệu quả mà học viên mong muốn.


     
CNS2 tập trung nhiều vào khóa học IELTS, giúp học viên đạt được điểm số cao nhất có thể. Chương trình học tốt nhất cũng như đội ngũ giàu kinh nghiệm sẽ giúp học viên cải thiện được điểm số trong thời gian ngắn nhất. Tiêu chí của trường là chú trọng đến đánh giá của học viên và mức độ cải thiện điểm số của học viên. Nội dung khóa học và quy định khác cũng tập trung nhằm nâng cao điểm số của học viên. CNS2 luôn cố gắng duy trì môi trường của mình là môi trường  “học tập” đúng nghĩa. CNS2 đang hướng đến việc trở thành ngôi trường luyện thi IELTS tốt nhất, chúng tôi luôn tận dụng những nguồn tài nguyên có sẵn như tài liệu, đội ngũ giáo viên xuất sắc và giàu kinh nghiệm giảng dạy. CNS2 muốn đem tới cho học viên những điều tốt nhất và do đó học viên đặt trọn niềm tin vào nhà trường.

II. TẠI SAO LẠI CHỌN TRƯỜNG CNS2.

-    CNSII là trường chuyên đào tạo IELTS điểm số cao nên tất cả giáo viên và quản lý viên là những người am hiểu tường tận về IELTS, đã trải
     nghiệm qua các kỳ thi IELTS và đạt điểm số cao.

-    Trường hoạt động với tiêu chí giúp học viên đạt được điểm số IELTS cao nhất có thể.

-    Có thể khẳng định CNS2 là một trong số ít các trường Anh ngữ có thể giúp học viên đạt được số điểm IELTS mục tiêu trong 4~16 tuần với tỉ
     lệ thất bại rất thấp.

-    Môi trường tốt nhất: môi trường  Sparta nào cũng cung cấp những dịch vụ hàng đầu cho học viên. Tuy nhiên điêu quan trọng hơn cả học viên
     phải cảm thấy thoải mái ở trường. CNS2 luôn nổ lực để tạo ra các khóa học và môi trường học tập tốt nhất cho các học viên.

III. CHƯƠNG TRÌNH HỌC.

 

Khoá học

Giờ học thường lệ

Giờ học đặc biệt

Pre-IELTS

4 tiết học 1:1 + 3 tiết học nhóm

1 tiết học

IELTS A

4 tiết học 1:1 + 3 tiết học nhóm

1 tiết học

IELTS B

4 tiết học 1:1 + 3 tiết học nhóm

1 tiết học

IELTS C

4 tiết học 1:1 + 3 tiết học nhóm

1 tiết học

IELTS Guarantee

4 tiết học 1:1 + 3 tiết học nhóm

1 tiết học


IV.  THỜI GIAN BIỂU MẪU MỘT NGÀY
 

Thời gian

Nội dung

Chi tiết

7:20

Thức dậy

 

07:20~07:30

Kiểm tra

Nội dung kiểm tra: những kiến thức đã học trong tiết học đặc biệt

07:30~07:50

Ăn sáng

Phục vụ bánh mì (4 lần/tuần) và các món ăn của các quốc gia khác

08:30~09:20

Tiết 1:1

Sửa bài tập đã cho hôm trước. Tiến độ học tập cụ thể do giáo viên và học viên cùng thảo luận và thống nhất

09:30~10:20

Tiết 1:1

10:30~11:20

Tiết 1:1

11:30~12:20

Ăn trưa

 

12:30~13:20

Tự học tại thư viện

 

13:30~14:20

Tiết 1:1

 

14:30~15:20

Tiết  nhóm

IELTS Speaking, Writing, Listening, Reading

15:30~16:20

16:30~17:20

17:30~18:20

Tiết học đặc biệt

IELTS Speaking, Listening, Kiểm tra

18:20~19:40

Ăn tối

 

19:50~22:20

Tự học bắt buộc

Tự học ở chỗ ngồi được quy định trong thư viện. Trong thời gian này học viên không được phép ra vào ký túc xá.

22:20

Thời gian tự do

Học viên có thể dùng phòng tập gym ở tầng 5

 
V. HỌC PHÍ, KÝ TÚC XÁ VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC (USD)

HỌC PHÍ, KÝ TÚC XÁ (USD)

 

Pre IELTS

 

 

 

 

 

 

Loại phòng

4 tuần

8 tuần

12 tuần

Phòng đơn

1,450

2,900

4,350

Phòng đôi

1,300

2,600

3,900

Phòng ba

1,200

2,400

3,600

Khoá học Pre-IELTS thích hợp dành cho các đối tượng có trình độ IELTS 3.0 (hoặc TOEIC <500, TOEFL

Trong thời gian học khoá Pre-IELTS, nếu mức độ tiến bộ nhanh chóng, có thể chuyển qua khoá học IELTS chính thức. Khoản phí chênh lệch giữa 2 khoá học sẽ đóng trực tiếp tại văn phòng trường.


IELTS Regular (A, B, C)

 

Loại phòng

4 tuần

8 tuần

12 tuần

16 tuần

20 tuần

24 tuần

Phòng đơn

1,550

3,100

4,650

6,200

7,750

9,300

Phòng đôi

1,400

2,800

4,200

5,600

7,000

8,400

Phòng ba

1,300

2,600

3,900

5,200

6,500

7,800


Khoá học IELTS C: mục tiêu đạt IELTS 5.5 trở lên. Yêu cầu trình độ đầu vào IELTS 4.0 trở lên hoặc trình độ tương đương (TOEIC 500~550 điểm).

Khoá học IELTS B: mục tiêu đạt IELTS 6.0 trở lên. Yêu cầu trình độ đầu vào IELTS 5.0 trở lên. Nếu chưa có điểm IELTS thì phải có điểm TOEIC 700 trở lên. Tổ chức giờ học cơ bản giống khoá IELTS C, chi tiết nội dung học ít nhiều khác nhau. So với khoá C thì giáo trình, mức độ khó, khối lượng kiến thức học nhiều hơn.

Khoá IELTS A: mục tiêu đạt IELTS 7.0 trở lên, yêu cầu trình độ đầu vào IELTS 6.0. Tổ chức giờ học giống với khoá IELTS B nhưng mức độ khó hơn, khối lượng kiến thức phải học cũng nhiều hơn.

 

IELTS Guarantee (5.5/ 6.0/ 6.5)

 

 

 

 

 

Loại phòng

12 Tuần

Phòng đơn

4,800

Phòng đôi

4,400

Phòng ba

4,100

 

Học viên khoá IELTS Guarantee yêu cầu phải có tỷ lệ tham gia lớp học >95%, phải tham gia làm tất cả các bài kiểm tra nhỏ tại lớp cho đến các bài thi thử hàng tuần, hàng tháng. Ngoài ra, nếu vi phạm từ 3 lần trở lên các nội quy trường học, giờ giới nghiêm thì tính đảm bảo của khóa học sẽ không còn hiệu lực.

Thời gian đăng ký khoá học đảm bảo là 12 tuần. Từ tuần thứ 10 hoặc 11 học viên sẽ được tham gia kỳ thi chính thức (lệ phí thi IELTS chính thức học viên tự chi trả). Nếu học viên không đạt được điểm số mục tiêu, sẽ được gia hạn thêm 4 tuần học miễn phí (chỉ miễn học phí). Tuy nhiên, tiền ăn ở ký túc xá, gia hạn visa, tiền giáo trình, điện nước và các chi phí địa phương phát sinh học viên vẫn phải tự chi trả.

 CÁC CHI PHÍ KHÁC.

 

Phí nhập học

100 USD (chỉ trả 1 lần)

SSP

6,300 peso (có giá trị trong 6 tháng)

Gia hạn visa

1-4 tuần: miễn phí; 5-8 tuần: 3,350 peso; 9-12 tuần: 8,000 peso; 13-16 tuần: 10,650 peso; 17-20 tuần: 13,300 peso; 21-24 tuần: 15,950 peso

ACR - ICard

3,000 peso (trên 8 tuần học và có giá trị trong 1 năm)

Điện, Nước

1,000 peso/ 4 tuần

Đón tại sân bay

Sân bay Manila: 50 USD, đón theo nhóm vào ngày quy định. Trường hợp đón cá nhân: 150 USD/ lượt. Nếu học viên muốn tự di chuyển về trường, Phil English sẽ hướng dẫn cách thức di chuyển.

Đưa ra sân bay

Học viên có thể bắt xe buýt đường dài (Phil English sẽ hướng dẫn cách thức di chuyển) Phí 600 - 700 peso/ lượt

Tài liệu học tập

Khoảng 1,000 peso/ 4 tuần, tùy lượng thực tế sử dụng

Đặt cọc KTX

2,500 peso. Được hoàn lại trước khi về nước.

Học thêm lớp 1:1

Thứ 2 ~ Thứ 6: 300 peso/ giờ; Thứ 7 & Chủ nhật: 400 peso/ giờ. Không thể đổi lớp nhóm thành lớp 1:1.

Đổi phòng ký túc xá

Có thể đổi từ phòng 3 thành phòng phòng 2, phòng 2 thành phòng đơn. Chi phí chuyển đổi 120 USD/ 4 tuần. Trước khi chuyển phòng cần xác định tình hình phòng trống. Phí chuyển đổi phòng thnah toán trực tiếp ngay tại trường.

Chi phí ở lại thêm

1,000 peso/ đêm

 

 

 

THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ :

 

CÔNG TY DU HỌC QUỐC TẾ VĨ NAM

70 - 72  Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP.HCM

ĐT : 028. 62 748 728 - Hotline : 0974 838 128

Email : info@vinam.vn - Website : www.vinam.vn

 

HOẶC ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN TƯ VẤN TỪ CÔNG TY VĨ NAM :

http://www.vinam.vn/index.php?m=contact

 

Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất !